Văn 9 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tài Lâm
Ngày gửi: 13h:59' 26-07-2024
Dung lượng: 379.6 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích: 0 người
Văn 9 Kết nối tri thức
TIẾT: VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
văn bản văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách
độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
chuyện trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện
người con gái Nam Xương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể
tên các tác phẩm viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó
em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm
viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với
tác phẩm nào nhất?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
+ “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
+ Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
“Tự tình”,…).
+ “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong
kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
Điểm giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong
bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận
của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người
con gái Nam Xương.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến chủ đề Thế giới kì ảo.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thế giới kì
ảo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

I. Giới thiệu bài học

học tập

- Chủ đề Thế giới kì ảo bao gồm các

- GV yêu cầu HS:

văn truyền kì và thơ.

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
quát chủ đề Thế giới kì ảo.
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc

Tên văn bản

chính và VB đọc kết nối chủ điểm,

Chuyện người con

VB đọc mở rộng theo thể loại.

gái Nam Xương

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Dế chọi

học tập

Sơn Tinh – Thủy

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới

Tinh

thiệu bài học và tìm tên các VB
trong bài 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

Thể loại
Truyền kì
Truyền kì
Thơ.

thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
điểm của truyện truyền kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
tập

1. Khái niệm:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Truyện truyền kì là thể loại văn
Think – Pair – Share đọc các thông tin xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ ở
trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo
những yêu cầu sau:

làm phương thức nghệ thuật để

+ Điển từ thích hợp vào chỗ trống để phản ánh cuộc sống. Truyện truyền
hoàn thành khái niệm về truyện truyền kì kì thuộc bộ phận văn học viết, tuy
trong phiếu dưới đây:

nhiên, trong quá trình sáng tạo, các
tác giả cũng sử dụng nhiều yếu tố
của văn học dân gian.
- Trong mỗi truyện truyền kì, yếu
tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết
hợp, đan xen một cách linh hoạt.
Qua những chi tiết kì ảo, người
đọc có thể nhận thấy những vấn đề
cốt lõi của hiện thực cũng như

+ Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc quan niệm và thái độ của tác giả.

điểm của truyện truyền kì. Thời gian: 10 2. Đặc điểm của thể truyền kì
phút.

- Bảng đính kèm phía dưới.

Yếu tố của
truyện truyền

Đặc điểm


Cốt truyện
Nhân vật
Không gian
Thời gian
Ngôn ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin trong phần Tri
thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
Yếu tố của
truyện truyền

Đặc điểm


- Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền
rộng rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện truyền kì
Cốt truyện

Trung Quốc.
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp
theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
- Đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm:

Nhân vật

thần tiên, người trần và yêu quái.
- Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,...
Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm; các hình

Không gian

thức không gian này không tồn tại tách biệt mà liên thông
với nhau.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì
ảo:
+ Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định

Thời gian

góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
+ Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên,
cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
giới hạn.

Ngôn ngữ

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả
lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu
hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm III. Tìm hiểu chung về văn bản
hiểu chung về văn bản

1. Đọc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì,
học tập

cần tóm tắt truyện, xác định không gian,

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân
nhỏ 4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi
dưới đây:

tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện…

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng
suy luận khi đọc văn bản truyền kì.

Câu hỏi/

Câu trả lời

kĩ năng đọc.

của tôi

+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi

Dự đoán: Theo Gợi ý: Theo em,

trong hộp chỉ dẫn.

em, kết cục của Trương Sinh sau

Câu hỏi/

Câu trả lời

kĩ năng đọc.

của tôi

Dự

đoán:

Theo

em, kết cục của

cuộc

hôn

nhân khi đi lính về sẽ

giữa Trương Sinh thấu hiểu người
và Vũ Nương sẽ vợ hơn và cả hai
như thế nào?

sẽ sống vui vẻ

cuộc hôn nhân giữa

hạnh phúc bên

Trương Sinh và Vũ

nhau.

Nương sẽ như thế

Theo dõi: Trương Sau

nào?

Sinh có thái độ người

con

nói

Theo dõi: Trương

như thế nào sau hàng

đêm



Sinh có thái độ như

khi nghe những người

đàn

ông

thế nào sau khi

lời nói của con?

đến

khi

nhà

nghe

mình,

nghe những lời nói

Trương Sinh đã

của con?

ghen

tuông



Đối chiếu: Kết cục

nghi

ngờ

vợ

cuộc hôn nhân của

mình, không thể



gỡ ra được. Khi

Nương



Trương



vợ chàng về đến

đúng như dự đoán

nhà, Trương Sinh

của em không?

đã la lên để hả

Suy

Sinh

luận:

Câu

giận.

chuyện sẽ như thế

Đối chiếu: Kết - Kết cục không

nào nếu không xuất

cục

hiện nhân vật Phan

nhân

Lang?

Nương và Trương - Kết cục của

Theo dõi: Điều gì

Sinh có đúng như cuộc hôn nhân

khiến Vũ Nương

dự đoán của em này

muốn tìm về gặp

không?

cuộc
của

chồng?

hôn giống với dự đoán
Vũ của em.

đó





Trương Sinh quá
ghen

tuông,

không tin tưởng
+ Trình bày những hiểu biết chung

vợ mình cho nên

về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm

nàng

Chuyện

mình xuống sông,

người

con

gái

Nam

đã

gieo

Xương.

kết

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

sống của mình.

thúc

cuộc

học tập

Suy luận: Câu Nếu

không

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng

chuyện sẽ như thế nhân

vật

kiến thức đã học để thực hiện nhiệm

nào

vụ.

xuất hiện nhân vật sẽ dừng lại ở việc

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần

Phan Lang?

nếu


Phan

không Lang, câu chuyện
Trương Sinh biết

thiết).

sự

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

việc trót đã qua

động và thảo luận

rồi

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi

cách nào cứu vớt

nhóm trình bày sản phẩm.

được. Sẽ không

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,

có đoạn Trương

thật
không

nhưng
làm

nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Sinh

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

người vợ để nói

hiện nhiệm vụ học tập

những lời hối hận

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

vì những việc đã

thức.

làm.

gặp

lại

- GV mở rộng kiến thức: “Chuyện

Theo dõi: Điều gì Điều khiến Vũ

người con gái Nam Xương” cũng

khiến Vũ Nương Nương muốn tìm

trở thành nguồn cảm hứng để những

muốn tìm về gặp về gặp chồng đó

nhạc sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó

chồng?

là: không muốn

phải kể đến ca khúc “Bóng phù

mãi mang tiếng

hoa” của ca sĩ Phương Mỹ Chi.

xấu, mong muốn

- Link video (0:00 - 4:27):

được giải nỗi oan

https://www.youtube.com/watch?

khuất

v=jhln5b4wOfI

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác

- GV chuyển sang nội dung mới.

phẩm
a. Tác giả
- Nguyễn Dữ sống trong thế kỷ XVI,
thời gian cụ thể về năm sinh và mất vẫn
chưa rõ.
- Là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường
Tân nay là xã Phạm Kha, huyện Thanh
Miện, Hải Dương.
- Ông là người tài năng, trí thức lớn, đã
từng đỗ đạt và làm quan dưới thời Lê.
Tuy nhiên, nội chiến và cuộc đấu tranh
giữa nhà Mạc, Lê, Trịnh đã khiến ông
chán nản. Do đó, sau một năm làm quan,
ông quyết định rút lui và sống ẩn dật bên
cạnh mẹ già, theo đuổi đam mê viết văn.

b. Tác phẩm
- Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ
viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, ra đời
vào nửa đầu thế kỉ XVI. Tác phẩm vừa
có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
cao cả, vừa là một tuyệt tác của thể loại
truyền kì, được mệnh danh là áng “thiên
cổ kì bút”.

- Chuyện người con gái Nam Xương là
truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
Truyền kì mạn lục.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, IV. Khám phá văn bản
ngôi kể, chủ đề và bố cục của tác 1. Cốt truyện, ngôi kể, chủ đề và
phẩm

bố cục của văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cốt truyện
học tập

- Sơ đồ đính kèm phía dưới.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, b. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của
thực hiện yêu cầu sau:

văn bản

+ Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của tác

Ngôi kể

Thứ ba.

phẩm “Chuyện người con gái Nam

Chủ đề

Qua câu chuyện về

Xương”.
+ Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
của tác phẩm theo bảng sau:

cuộc đời và hành động
trẫm

mình

của



Nương, Chuyện người
con gái Nam Xương

Ngôi kể

bày tỏ niềm thương cảm

Chủ đề

đối với số phận oan

Bố cục

nghiệt của người phụ
nữ trong xã hội xưa, thể

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả

hiện thái độ trân trọng
vẻ đẹp của họ, đồng
thời phê phán mạnh mẽ
chế độ coi trọng nam

lời câu hỏi.

quyền gây ra bi kịch

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS

cho người phụ nữ.

(nếu cần thiết).

- Đây là tư tưởng mang

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm

đậm tinh thần nhân văn,
tiến bộ. Chủ đề này
được khái quát trên cơ
sở nội dung cơ bản,

trình bày kết quả.

xoay quanh số phận

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi

nhân vật chính được
miêu tả trong tác phẩm.

(nếu có).

+ Phần thứ nhất (từ đầu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

đến lo liệu như đối với

nhiệm vụ

cha mẹ đẻ mình): Giới

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thiệu về hai nhân vật

thức.

Vũ Nương – Trương
Sinh; gia cảnh nhà
Trương Sinh và cuộc
sống của Vũ Nương khi
chồng đi lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua
năm sau, giặc ngoan
cố đã chịu trói đến
Bố cục

nhưng việc trót đã qua
rồi): Nỗi oan bị chồng
nghi ngờ và hành động
tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng
làng với nàng đến hết):
Cuộc gặp gỡ tình cờ
giữa Phan Lang và Vũ
Nương trong động của
Linh Phi và việc Vũ
Nương trở về trên sông
gặp Trương Sinh để giải
toả nỗi oan khuất.

SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Vũ 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
Nương trong Chuyện người con gái trong Chuyện người con gái Nam
Nam Xương.

Xương.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phiếu học tập số 1.
học tập

- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ Vũ Nương:
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn

Nguyên nhân gây ra bi kịch của
Vũ Nương

với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

Trực tiếp

Gián tiếp

+ Chiếc bóng trên + Cuộc hôn nhân
tường (Vũ Nương không bình đẳng:
thường chỉ vào và Vũ
bảo với con rằng đó “con
là cha nó).

được

Nương
kẻ


khó”

Trương

+ Câu nói ngây thơ Sinh, là con nhà
của đứa trẻ: “Ô khá giả, đem trăm

- GV yêu cầu HS hoàn thành những
nhiệm vụ sau:

hay! Thế ra ông lạng vàng để xin
cũng là cha tôi ư? cưới.
Ông lại biết nói, + Lễ giáo phong

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về

chứ không như cha kiến cùng chế độ

tính cách nhân vật Vũ Nương và ý

tôi trước kia chỉ nín nam quyền đã hạn

nghĩa lời phân trần của nàng.

thin thít.” đã thổi chế tiếng nói bình

+ Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch

bùng lên ngọn lửa đẳng, quyền được

của Vũ Nương bằng cách hoàn thành

ghen tuông trong bảo vệ bản thân

bảng dưới đây? Theo em, đâu là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch
của nàng?

lòng Trương Sinh.

của người phụ nữ.

+ Tính cách của +
Trương

Sinh:

Những

đa chiến tranh phi

nghi, ghen tuông, nghĩa

Nguyên nhân gây ra bi kịch của

gây

nên

mù quáng, hồ đồ, cảnh sinh li tử

Vũ Nương
Trực tiếp

cuộc

gia trưởng.
Gián tiếp

biệt, vợ chồng xa
cách.

=> Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu
dẫn đến bi kịch của Vũ Nương: Tính

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện đa nghi, ghen tuông của Trương
nhiệm vụ
Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả nương vào thế cùng đường, không
lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS

còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.

(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính cách

Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần

Ý nghĩa

Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
……………………………………………………

GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính cách
- Tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp.

Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần

Ý nghĩa

Lời thoại: “Thiếp vốn con Phân trần để chồng hiểu rõ

- Luôn giữ gìn khuôn phép, kẻ khó, được nương tựa

tấm lòng mình, khẳng định

không từng để lúc nào vợ nhà giàu … nghi oan cho

sự thủy chung, trong sạch,

chồng phải đi đến thất hòa.

hết lòng hàn gắn hạnh

thiếp”.

- Là người vợ thủy chung,

phúc gia đình.

người con dâu hiếu thảo, Lời thoại: “Thiếp sở dĩ Đau đớn, thất vọng tột
người mẹ hiền dịu yêu thương nương tựa vào chàng …

cùng khi bị đối xử bạc bẽo,

con hết mực.

bất công.

đâu còn có thể lên núi
Vọng Phu kia nữa”.

Lời than: “Kẻ bạc mệnh Giãi bày nỗi niềm trước
này duyên phận hẩm hiu

khi tự vẫn, xót xa vì mình

… mọi người phỉ nhổ”.

luôn thủy chung, thanh
bạch, khát khao được sống
êm ấm, hạnh phúc vậy mà
cuối cùng phải tìm đến cái
chết để vùi chôn nỗi oan
khiên – nỗi oan mà chỉ trời
đất mới có thể thấu tỏ.

Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời than
của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của ngôn ngữ
truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh
Trương Sinh và Phan Lang trong và Phan Lang trong Chuyện người

Chuyện người con gái Nam Xương.

con gái Nam Xương.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật Trương Sinh
học tập

- Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng

GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 để khắc hoạ nhân vật Trương Sinh:
nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện có tính đa nghi, đối với vợ phòng
nhiệm vụ sau:

ngừa quá sức; tuy con nhà hào phú

+ Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm, nhưng không có học, nên tên phải
Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc ghi trong số lính đi vào loại đầu,...
điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời - Lời của người kể chuyện có vai trò
người kể chuyện có vai trò như thế nào rất lớn trong việc khắc hoạ nhân vật.
trong việc khắc hoạ nhân vật?

Qua lớp ngôn ngữ này, hầu như mọi

+ Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật nét thuộc về bản chất của nhân vật
Phan Lang được khắc hoạ ở những đã phát lộ: Trương Sinh là một kẻ ít
không gian, thời gian nào? Nhân vật học, đa nghi,... Đồng thời qua lời kể,
này có vai trò gì trong truyện?

ta cũng thấy được sự yêu mến, trân

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện trọng của tác giả đối với nhân vật Vũ
nhiệm vụ

Nương cũng như thái độ phê phán

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả đối với nhân vật Trương Sinh.
lời câu hỏi.

b. Nhân vật Phan Lang

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Không gian, thời gian thực thể hiện
(nếu cần thiết).

qua những chi tiết nói về nơi sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

sống, nghề nghiệp và các mối quan

- HS dán tờ stick-note lên bảng.

hệ của Phan Lang với Vũ Nương và

- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
khác lắng nghe.

nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tổ tiên,... của gia đình Vũ Nương.
nhiệm vụ

- Không gian, thời gian ảo được thể

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiện qua những chi tiết miêu tả cuộc
thức.

sống của Phan Lang ở nơi cung

- GV chuyển sang nội dung mới.

nước: dạt vào động rùa của Linh Phi,
được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau
đó Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn
rẽ nước đưa về...
=> Phan Lang đã cầm theo tín vật
của Vũ Nương và trở về nhân gian,
nói với Trương Sinh ước nguyện của
Vũ Nương (Trương Sinh phải lập
đàn bên sông). Như vậy, Phan Lang
là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là nhân
tố kết nối giúp Vũ Nương có điều
kiện trở về để bày tỏ nỗi oan với
Trương Sinh, nhờ đó, Trương Sinh
hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã quá
muộn màng.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu yếu tố kì ảo 4. Yếu tố kì ảo trong Chuyện
trong Chuyện người con gái Nam người con gái Nam Xương
Xương.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi
Ai nhanh hơn?, chia lớp thành 4 nhóm
thực hiện nhiệm vụ: Liệt kê các chi tiết
chứa yếu tố kì ảo và yếu tố thực vào
bảng trong Phiếu học tập số 2 và cho
biết ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì
ảo trong đoạn kết của tác phẩm
“Chuyện người con gái Nam Xương”.

- Phiếu học tập số 2.

- Thời gian: 3 phút.
- Nhóm nào liệt kê được đúng và nhiều
các chi tiết hơn sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm nộp lại kết quả cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo

Yếu tố thực

Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết:

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

Yếu tố thực
- Địa danh: bến đò Hoàng Giang, ải Chi

- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, Lăng.
được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được - Thời điểm lịch sử: cuối đời Khai Đại nhà
sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương Hồ.
thế.

- Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược

- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể,
Trương Sinh lập đàn giải oan.

rồi bị đắm thuyền,...

- Bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến
mất.
Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết: cách kết thúc này là sáng tạo của Nguyễn
Dữ so với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương. Nó làm cho câu chuyện trở nên lung
linh, kì ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi như khi đọc truyện cổ tích, do vậy mà có sức lôi
cuốn. Cái kết này trước hết giúp tác giả thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của
dân gian, người trong sạch cuối cùng cũng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư
âm xót xa, nuối tiếc về một điều không trọn vẹn. Với một người khao khát vun đắp hạnh
phúc gia đình như Vũ Nương, đó vẫn là một nỗi đau. Nó không hề viên mãn như cái kết
có hậu của truyện cổ tích.

Nhiệm vụ 5: Tổng kết

5. Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nội dung
học tập

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: thống của người phụ nữ Việt Nam.
Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn - Niềm cảm thương cho số phận bi
bản “Chuyện người con gái Nam kịch của họ đồng thời lên án tố cáo
Xương”.

các lễ giáo phong kiến vô nhân đạo,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện các hủ tục hà khắc trong chế độ
nhiệm vụ

phong kiến đương thời.

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả b. Nghệ thuật
lời câu hỏi.

- Cốt truyện tuyến tính.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Lời thoại mang đậm màu sắc
(nếu cần thiết).

truyền kì, sử dụng nhiều điển tích,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

điển cố.

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận tình, nhân vật được xây dựng qua lời

xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

nói và hành động.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với
nhiệm vụ

yếu tố thực làm nổi bật giá trị nhân

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến đạo của tác phẩm.
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chuyện người
con gái Nam Xương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương?
A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp.

B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo
khuyên lơn.
C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ
đẻ mình.
D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
Câu 2: Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen
của chồng?
A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến
thất hòa..
Câu 3: Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều
gì?
A. Vũ Nương là cô gái có giá trị.
B. Tình yêu bao la của Trương Sinh.
C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc.
D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương.
Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo
mình xuống sông tự vẫn?
A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử.
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm
của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Thể hiện sự đa cảm của tác giả.
D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình.
Câu 5: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh.
B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan.

C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người.
D. Nàng muốn Trương Sinh cứu mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A

2. D

3. C

4. B

5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể
sau:
Câu 1: Viết đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái
bóng” trong truyện.
Câu 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:

“Cái bóng” là một chi tiết nghệ thuật sáng tạo, độc đáo, giàu ý nghĩa. Chi tiết
này xuất hiện từ đầu tác phẩm có tác dụng thắt nút câu chuyện (đẩy các mâu
thuẫn đến đỉnh điểm). “Cái bóng” xuất hiện trong lời nói đùa của Vũ Nương
khi nói với người con. Những ngày xa cách, bé Đản luôn hỏi về bố, Vũ Nương
chỉ cái bóng mình trên vách và nói với con đó là cha Đản. Trong những ngày
tháng xa chồng, nàng luôn nghĩ về người chồng yêu dấu, trong suy nghĩ của
nàng, chồng luôn ở bên cạnh, vợ chồng như hình với bóng. Vậy mà không ngờ
một lời nói đùa trong thương nhớ lại trở thành sợi dây vô tình, oan nghiệt thắt
chặt cuộc đời nàng. Chi tiết “cái bóng” không chỉ có tác dụng thắt nút câu
chuyện, mà đièu thú vị là cũng chính chi tiết này lại mở nút câu chuyện. Vũ
Nương được giải oan cũng nhờ hình tượng “cái bóng”. Trương Sinh tỉnh ra,
thấu hiểu nỗi oan của vợ, mâu thuẫn câu chuyện đã được giải quyết. Có thể nói
rằng: “cái bóng” là một hình tượng nghệ thuật đạt tới sự hoàn chỉnh, là sự tập
trung, khái quát hoá, hình tượng hoá sự hiểu lầm vô tình hya lưỡng ý của
trương sinh. Chi tiết này tạo nên sự bất ngờ cho câu chuyện. Nó góp phần làm
nên thành công trong việc xây dựng tình huống truyện trong việc bộc lộ nội
dung chủ đề của tác phẩm.
Câu 2:
Nhân vật Vũ Nương là một người hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng lại có
số phận đáng thương khiến người đọc không khỏi thương xót. Nàng có tư dung
tốt đẹp, làm say lòng người. Nổi bật hơn cả chính là những phẩm chất tâm hồn
đáng quý của Vũ Nương. Nàng rất yêu chồng, thủy chung với chồng và luôn ý
thức gìn giữ hạnh phúc gia đình. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã dặn dò
chồng biết bao lời tình nghĩa đằm thắm. Trong mối quan hệ với mẹ chồng –
nàng dâu, Vũ Nương đã khiến mẹ chồng yêu thương, cảm động bằng tấm lòng
hiếu thảo chân thành. Với con cái, Vũ Nương quả thực là một người mẹ hiền.
Với mong muốn con trai được cảm nhận tình cha nên đã chỉ cái bóng trên
tường và bảo rằng đó là cha Đản. Bi kịch xảy đến với nàng khi Trương Sinh hồ
đồ nghi oan nàng thất tiết. Ngay trong những giờ phút đau đớn nhất,...
 
Gửi ý kiến